|
UBND HUYỆN GIA LỘC
TRƯỜNG MN ĐỨC XƯƠNG
Số…./KH-MNĐX
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đức Xương, ngày 06 tháng 10 năm 2019
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020
Căn cứ Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 26/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020;
Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch UBND huyện Gia Lộc về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 - 2020;
Căn cứ Hướng dẫn số 205/PGD ĐT - GDMN ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lộc về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019-2020;
Căn cứ Kế hoạch số 17 - KH/HU ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Đảng ủy xã Phương Hưng về tiếp tục thực hiện Đề án số 11 của Ban chấp hành Đảng ủy xã Phương Hưng XXIII về “Nâng cao chất lượng toàn diện, tập trung xây dựng trường Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020”;
Căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức, viên chức, người lao động ngày 05/10/2019;
Trường mầm non Đức Xương xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 như sau:
I. Đặc điểm tình hình:
1. Tình hình địa phương:
Xã Đức Xương nằm ở phía Nam của huyện Gia Lộc, diện tích tự nhiên là 554.26ha, dân số 5.568 nhân khẩu với 1.350 hộ, chia thành 3 thôn. Là một xã thuần nông, nghề nghiệp chính của nhân dân địa phương là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có một số nghề phụ như mộc, cơ khí và sản xuất buôn bán nhỏ,..
2. Kết quả năm học 2018 - 2019
2.1. Về số lượng:
- Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp:
+ Nhà trẻ: 80/186 = 43%,
+ Mẫu Giáo: 280/280= 100%
2.2. Về chất lượng:
a. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn, không có trường hợp trẻ ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.
- 100% trẻ đến trường được cân, đo, theo dõi sức khỏe trên biểu đồ tăng trưởng, kết quả: Tỉ lệ trẻ đạt BT:
+ Về cân nặng: 256/360= 98.8%
+ Về chiều cao: 253/360= 98.0%
- Tỉ lệ SDD; 1,2%; tỷ lệ trẻ thấp còi 2%.
b. Chất lượng giáo dục.
- 100% học tách độ tuổi và học chương trình giáo dục mầm non theo quy định
- 100% trẻ được đánh giá theo đúng giai đoạn, đánh giá cuối chủ đề
- 100% trẻ mẫu giáo được đánh giá chất lượng đạt yêu cầu trở lên
- Trẻ có nền nếp và thói quen tốt, có những kĩ năng tự phục vụ ban đầu.
- Tỉ lệ các mặt
- Mẫu Giáo:
+ Tỷ lệ bé chăm đạt 98%;
+ Tỷ lệ bé ngoan đạt 95%;
+ Tỷ lệ bé ngoan toàn diện đạt: 92.3%.
- Nhà Trẻ:
+ Tỷ lệ bé chăm đạt 91%;
3. Công tác thực hiện các phong trào thi đua
- 100% CBGV tham giá các phong trào thi đua có kết quả (19/19 GV tham dự thi giáo viên giỏi cấp trường (27/27 = 100% đạt danh hiệu giáo viên giỏi).
- Có 29/30= 96,7% CBGV,NV tham gia viết SK trong đó có 30 SK sếp loại cấp trường đạt 100%, 6 SK xếp loại cấp huyện.
- Trường 2 giáo viên tham dự hội tổ trưởng chuyên môn đạt giải khuyến khích cấp huyện.
- Các phong trào thi đua trường học thân thiện học sinh tích cực nhà trường thực hiện có kết quả cao.
4. Đánh giá xếp loại giáo viên
* Xếp loại CNNGVVMN:
- Loại tốt: 16/27 = 59,3%
- Loại Khá : 11/27= 40,7%
* Xếp loại công chức, viên chức
- HTXSNV: 6/29 = 21%
- HTTNV : 21/29= 72%
- HTNV: 2/29 = 7%
5. Kết quả thi đua cuổi năm
*Trường đạt: TTLĐTT
- SCTĐCCS: 1đ/c
- LĐTT: 24 đ/c
- 1 đồng chí được huyện khen
- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh được đảng bộ khen
- Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc được tỉnh khen
- Cơ quan đơn đơn vị văn hóa được huyện khen
- Trường được cấp giấy chứng nhận đạt trường học an toàn.
2.4. Đánh giá chung về kết quả đạt được
Trường đã huy động được cháu ra lớp mẫu giáo đảm bảo chỉ tiêu giao; 100% các cháu đến trường được đảm bảo an toàn về mọi mặt, được chăm sóc và theo dõi sức khỏe trên biểu đồ tăng trưởng có tỉ lệ thấp còi và suy dinh dưỡng thấp hơn so đầu năm học và so với mặt bằng chung của huyện.
Các cháu đến lớp khỏe mạnh, nhanh nhen, tự tin tham gia vào các hoạt động.
Đội ngũ CBGVNV có trình độ trên chuẩn cao, có chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu của giáo dục hiện nay.
Sự quan tâm của các bậc cha mẹ học sinh đối với nhà trường đã có tiến bộ. Công tác xã hội hóa đề được phụ huynh và nhân dân ủng hộ tích cực.
2.5. Các mặt hạn chế
* Hạn chế:
- Công tác huy động cháu nhà trẻ ra nhóm lớp chưa đạt chỉ tiêu giao.
- Kỹ năng sư phạm, kinh nghiệm của một số giáo viên trẻ mới vào trường còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường.
- Cách trang trí nhóm lớp trong việc thay đổi các chủ đề hoạt động cho trẻ của một số nhóm lớp còn hạn chế. Chưa chú ý việc tạo môi trường và lấy trẻ làm trung tâm.
- Danh hiệu của tập thể và cá nhân chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
* Nguyên nhân:
- Một số phụ huynh chưa quan tâm nhiều về chương trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở tuổi nhà trẻ. Họ quan niệm ra lớp không bằng ông bà trông ở nhà họ không đưa trẻ tra nhóm lớp.
- Một số giáo viên lớn tuổi nên việc khai thác thông tin trên mạng và bài giảng mẫu... còn hạn chế và bất cập. Số giáo viên trẻ mới vào trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
3. Tình hình đội ngũ năm học 2019 - 2020:
Tổng số CBGVNV hiện có 31 người. Trong đó:
- CBQL: 03 người;
- Giáo viên: 23 người;
- Nhân viên: 01 người; cô nuôi dưỡng: 03 người: Bảo vệ 1).
Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% (Trên chuẩn của CBGV NV: 24/27 đạt 88.9%).
4. Cơ sở vật chất:
- Trường có 1 điểm trường với với tổng số 14 phòng học 1 phòng hoạt động âm nhạc được xây dựng kiên cố khang trang, có cây xanh, cảnh quan sư phạm.
- Trường có bếp ăn một chiều, có đầy đủ trang thiết bị đảm bảo cho việc nấu ăn cho trẻ.
- Đồ dùng cá nhân, đồ chơi cho trẻ, trang thiết bị phục vụ giảng dạy của giáo viên cơ bản đảm bảo đầy đủ.
- Nhà trường có đầy đủ các phòng chức năng thuận tiện cho công tác quản lý của nhà trường.
II. Thuận lợi, khó khăn.
Năm học 2019-2020 hoạt động của nhà trường có nhiều thuận lợi nhưng cũng còn không ít những khó khăn trong việc triển khai và thực hiện nhiệm vụ của mình cụ thể là:
1.Thuận lợi:
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự chỉ đạo trực tiếp sát sao của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lộc, nên 27 năm liền nhà trường đều đạt tập thể Lao động tiên tiến 3 năm TTLĐXS. Trong đó 1 năm được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen, 01 năm được chủ tịch UBND tỉnh tặng cờ thi đua khối giáo dục.
Đội ngũ giáo viên tuổi đời trẻ, nhiệt tình, năng động, tập thể Hội đồng sư phạm đoàn kết, nhất trí cao, và luôn giúp đỡ lẫn nhau để cùng tiến bộ.
Các tổ chức trong nhà trường luôn ổn định và phát triển tốt.
Hội cha mẹ phụ huynh học sinh luôn giúp đỡ, đồng tình ủng hộ, nhất trí cao trong mọi lĩnh vực, và phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường để cùng chăm sóc, giáo dục trẻ, góp phần đưa phong trào giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển cả về chất lượng và số lượng.
2. Khó khăn:
- Một số giáo viên trẻ kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ còn nhiều hạn chế, công tác phối kết hợp phụ huynh học sinh chưa thật tốt;
- Phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến chương trình chăm sóc giáo dục trẻ tại trường.
- Chất lượng đội ngũ chưa thự sự đều tay. Công tác ƯDCNTT còn nhiều hạn chế, việc tạo môi trường theo chủ đề, tổ chức các hoạt động lấy trẻ làm trung tâm chưa thực sự rõ nét.
Trên cơ sở thực tiễn của nhà trường và sự chỉ đạo của cấp trên, năm học 2019 - 2020 trường Mầm non Đức Xương xác định những nhiệm vụ và các biện pháp trọng tâm để thực hiện như sau:
III. Phương hướng, nhiệm vụ chung
1. Đẩy mạnh quy hoạch, rà soát, sắp xếp, phát triển trường lớp mầm non đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
2. Thực hiện việc tuyển dụng giáo viên theo kế hoạch năm học.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, đổi mới cơ chế quả lý cơ sở GDMN gắn với thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của cơ sở GDMN; đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đội ngũ giáo viên; khắc phục tình trạng thiếu giáo viên trong năm học.
5. Tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020.
6. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT); hỗ trợ GDMN ở các vùng khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập, đảm bảo thực hiện quyền trẻ em.
7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
8. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2018 - 2020 của tỉnh Hải Dương.
Kế hoạch, thời gian năm học: Theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2019.
Đảm bảo 35 tuần thực học:
- Ngày tựu trường: 19/8/2019.
- Ngày khai giảng năm học: 05/9/2019.
- Học kì I: 18 tuần thực học, bắt đầu từ 05/9/2018, kết thúc ngày 09/01/2020.
- Nghỉ giữa kỳ: 10/01/2020
- Học kì I: 17 tuần thực học, bắt đầu từ 13/1/2020, kết thúc ngày 22/5/2020.
- Kết thúc năm học: ngày 31/5/2020.
IV. Nhiệm vụ cụ thể.
1. hực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua.
Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua "Dạy tốt, học tốt" đưa các nội dung của cuộc vận động thực hiện cuộc vận động “Mỗi thấy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với các việc làm cụ thể lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể trong nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tạo cơ hội động viên, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên học tập và sáng tạo, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.
Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển GDMN theo Kế hoạch hành động số 55-KH/HU ngày 29/4/2014 của Ban chấp hành Huyện ủy Gia Lộc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ tám BCH Trung ương khoá XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV nhiệm kỳ 2015 - 2020; Kế hoạch số 17 - KH/HU ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Huyện ủy Gia Lộc về tiếp tục thực hiện Đề án số 11 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Gia Lộc khóa XXIII về “Nâng cao chất lượng toàn diện, tập trung xây dựng trường Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020”.
2. Công tác huy động trẻ đi học, công tác phát triển quy mô trường lớp.
Phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương, hội cham mẹ học sinh để huy động cháu ra nhóm lớp.
Duy trì số lớp đảm bảo đủ phòng học cho trẻ. Xây dựng quy mô trường lớp, giao chỉ tiêu phát triển số lượng cho các nhóm lớp huy động trẻ ra nhóm lớp đảm bảo theo đúng kế hoạch.
Cơ cấu số lượng nhóm, lớp cân đối, hợp lý, đảm bảo số trẻ trên nhóm, lớp đúng quy định; tăng tỷ lệ nhóm, lớp phân tách học đúng độ tuổi.
Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo năm tuổi, phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt 46,5%, trẻ mẫu giáo đạt 100%, riêng trẻ năm tuổi đạt 100% ngay từ đầu năm học.
2.1. Đối với công tác huy động trẻ trên địa bàn đi học.
* Phấn đấu: 347/347 =100%
- Tỉ lệ trẻ trên địa bàn đi học khối nhà trẻ: 86/185 = 46,5%
- Tỉ lệ trẻ trên địa bàn đi học khối mẫu giáo: 261/261 =100%.
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi trên địa bàn đi học 95/95 = 100%
2.2 Đối với công tác phát triển quy mô trường lớp.
Phấn đấu: Tỉ lệ trẻ trên địa bàn đi học tại trường 347/347= 100%
Tỉ lệ trẻ trên địa bàn đi học tại trường khối nhà trẻ : 86/185=46,5%
Tỉ lệ trẻ trên địa bàn đi học tại trường mẫu giáo: 261/261=100%
Tỉ lệ trẻ trên địa bàn đi học mẫu giáo 5 Tuổi: 95/95= 100%
3. Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
Chỉ đạo tiểu ban phổ cập rà soát số trẻ trong độ tuổi và điều tra bổ sung cập nhật số liệu trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập, ban chỉ đạo phổ cập tự kiểm tra và đề nghị ban chỉ đạo xóa mù kiểm tra và công nhận xã hoàn thành phổ cập xóa mù năm 2019.
Tập chung ưu tiên nguồn lực để củng cố duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập đối với trẻ năm tuổi.
Chỉ tiêu:
Trường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2019.
4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ:
4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; Phòng, chống bạo lực học đường; Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong cơ sở GDMN.
Rà soát các điều kiện của nhà trường theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT tạo về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN.
Thực hiện nghiêm túc Công văn số 456/SGDĐT-GDMN ngày 28/4/2017 của Sở GD&ĐT về việc đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GDMN.
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ CBQL,GV,NV và phụ huynh trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mọi lúc, mọi nơi. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện với phương châm trẻ "Học bằng chơi, chơi mà học". Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 10/7/2017 của UBND tỉnh Hải Dương về việc tăng cường công tác phòng cháy và chữa cháy; có giải pháp tích cực để thực hiện tốt các quy định về phòng tránh cháy nổ, về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn tại các cơ sở GDMN.
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo yêu cầu của Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT, tăng cường giáo dục phòng chống bạo lực học đường, giáo dục phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục an toàn giao thông cho trẻ em trong các cơ sở GDMN; tập huấn và trang bị tài liệu hướng dẫn giáo dục trẻ em mầm non phòng chống bạo lực học đường, hướng dẫn GVMN xử lý các tình huống sư phạm, giáo dục an toàn giao thông trong cơ sở GDMN; thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong các cơ sở GDMN;
Nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ trường học, thực hiện đóng mở cửa cổng theo giờ quy định; đón trả trẻ trực tiếp từ phụ huynh thong qua thẻ học sinh; duy trì, bàn giao trẻ gữa phụ huynh với giáo viên, giữa giáo viên với giáo viên một cách chặt chẽ, thiết thực và hiệu quả.
Chỉ tiêu:
100% trẻ trong nhà trường được đảm bảo về thể chất và tinh thần. Không có tai nạn thương tích sảy ra trong tất cả các nhóm lớp.
Trường đạt trường an toàn.
4.2. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng:
Nâng cao công tác tuyên truyền và chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. Tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú và chất lượng của các bữa ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng và hợp lý. Xây dựng chế độ ăn cho trẻ đảm bảo cân đối, đa dạng, hợp lý, phù hợp với độ tuổi, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT.
Tổ chức cho trẻ trong trường uống nước đảm bảo vệ sinh bằng nước đóng trong bình của Công ty nước uống tinh khiết 307.
Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (gồm: cân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi; cân nặng theo chiều cao đối với trẻ từ 01 tháng đến 60 tháng tuổi; chỉ số BMI đối với trẻ từ 61 tháng đến 78 tháng tuổi). Phối hợp với cơ quan y tế trong việc chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ (một năm 2 lần) cho trẻ, tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ (Đối với cháu mẫu giáo, nhà trẻ 25 - 36th: 3 tháng/lần, nhà trẻ 19-24th 1 tháng/lần), báo cáo số liệu kịp thời, chính xác.
Thực hiện chương trình sữa học đường, theo Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học đến năm 2020.
Chỉ tiêu:
- Trẻ có cân nặng bình thường đạt: 98,5% trở lên
- Trẻ có chiều cao bình thường đạt: 98,3% trở lên
- Trẻ không mắc bệnh: 90%
- Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi 1% trở lên so với đầu năm học.
4.3. Đổi mới nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN:
Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Chỉ đạo giáo viên làm tốt việc tích hợp giáo dục nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTqua việc thường xuyên tổ chức cho trẻ nghe hát Quốc ca, đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình GDMN.
Trang bị đầy đủ tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình, tập huấn, hỗ trợ giáo viên tổ chức thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.
Xây dựng thư viện thân thiện trong nhà trường; hướng dẫn phụ huynh lựa chọn sách truyện và dành thời gian đọc sách cho con tại nhà.
Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN, chú trọng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự bảo vệ, tự phục vụ của trẻ; các cơ sở GDMN cần tăng cường tổ chức và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ (như: tổ chức cho trẻ thực hành các nghề thủ công đơn giản, trồng và chăm sóc cây, quan sát các mô hình, tổ chức tiệc sinh nhật).
Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho trẻ phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN, chú trọng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự bảo vệ, tự phục vụ của trẻ; tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ.
Tiếp tục triển khai, thực hiện có chất lượng Kế hoạch số 106/SGDĐT-GDMN ngày 13/02/2017 của Sở GD&ĐT về Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020. Tổ chức chức hội thảo sơ kết, rút kinh nghiệm sau 03 năm triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
Nhà trường đẩy mạnh xây dựng môi trường giáo dục an toàn lành mạnh, thân thiện, lấy trẻ làm trung tâm; đổi mới việc tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; phát triển toàn diện cho trẻ; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn GVMN theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế; sử dụng 120 chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1;
Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong các CSGDMN, trong đó chú trọng đến việc phát triển Chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm;
Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1309/QĐ-TTg ngày 5/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa nội dung giáo dục quyền con người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân”. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật, phối hợp với các ban ngành ở địa phương thực hiện cấp Giấy xác nhận khuyết tật của trẻ; xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạt động chung của lớp, đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập có chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giúp mọi người, cộng đồng nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.
Chỉ tiêu:
- Duy trì tỷ lệ bé chăm toàn trường đạt từ 93-98%, bé ngoan đạt từ 90-95%, bé toàn diện đạt 90-92%.
- Tỷ lệ bé chăm của lớp MG 5 tuổi đạt 98% trở lên. Bé ngoan đạt từ 95%, bé ngoan toàn diện đạt từ 93% trở lên.
Kết quả khảo sát trẻ 5 tuổi cuối năm 100% hoàn thành chương trình giáo dục mầm non, trẻ 4 tuổi, 3 tuổi đánh giá đạt yêu cầu từ 95% trở lên
5. Kiểm định chất lượng - xây dựng trường Chuẩn quốc gia:
Duy trì và giữ vững công tác kiểm định chất lượng - Chuẩn quốc gia theo
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non
6. Tăng cường CSVC, thiết bị dạy học:
Quản lí và sử dụng tốt, hiệu qủa cơ sở vật chất. Đổ tông sân chơi cho trẻ tạo môi trường an toàn cho trẻ hoạt động.
Sơn sửa, đồ dùng, đồ chơi ngoài trời đã xuống cấp, bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi phát triển vận động, làm các góc trải nghiệm cho trẻ như: Khu vườn trải nghiệm cho bé, lắp cửa chắn côn trùng bếp ăn bán trú...
Làm tốt công tác XHH giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư CSVC trường lớp, bếp ăn. Cụ thể là: Trường xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung đồ dùng dụng cụ nhà bếp, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm, lớp. Thực hiện theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT và Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT, ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ GD&ĐT Về việc ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non.
Phát động phong trào tự làm đồ dùng; rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ cho GV, CBQL trong công tác lập kế hoạch và xây dựng hồ sơ sổ sách quản lý, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước.
7. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV mầm non:
Thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Phát triển về số lượng, nâng cao trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN...
Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong các cơ sở GDMN, trong đó chú trọng tới việc phát triển Chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Trong năm học 2019 - 2020, nhà trường sẽ tổ chức các chuyên đề: Chuyên đề thần “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, chuyên đề “Nâng cao chất lượng khám phá khoa học theo tinh thần lấy trẻ làm trung tâm”, chuyên đề “Khám phá khoa học”.
Cập nhật thường xuyên số lượng giáo viên, cán bộ quản lý CSGDMN trên phần mềm cơ sở dữ liệu về đôi ngũ nhà giáo và CBQL;
Thực hiện đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GVMN đảm bảo đầy đủ quy trình, đúng thực chất, có tác dụng tư vấn thúc đẩy;
Tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ gắn với nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Thực hiện bổ nhiệm, xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp GVMN và xếp lương đúng quy định; thực hiện tốt công tác tôn vinh, khen thưởng và các chế độ, chính sách nhằm tạo động lực, điều kiện để đội ngũ nhà giáo chuyên tâm với nghề.
Chỉ tiêu:
-100% giáo viên nhóm lớp tham gia hội thi "Giáo viên dạy giỏi” và làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường.
- Trường có giáo viên tham dự giáo viên gỏi cấp huyện đạt giáo viên gỏi đạt giải cao.
- Giáo viên xếp loại tốt chuẩn nghề nghệp GVMN: 14/26= 53,8%
- Giáo viên xếp loại khá chuẩn nghề nghiệp GVMN: 12/26 = 46,2%
- 100% CBGVNV được đánh hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Trong đó (HTSXNV 9/27=33.3%, HTTNV: 18/27=66,7%).
- 100% CBQL đạt chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt xuất sắc.
8. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:
Cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật liên quan đến giáo dục mầm non. Thực hiện tốt quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Đi sâu quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.
Phân công rõ nhiệm vụ cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng năng lực và sở trường phù hợp với vị trí việc làm hiện tại đã được phòng phê duyệt, sắp xếp tinh giảm theo hướng dẫn, tạo điều kiện cho các đồng chí tổ trưởng, có đủ thời gian để kiểm tra và chuẩn bị nội dung các buổi sinh hoạt của tổ.
Đổi mới công tác quản lý hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, các quy định về quản lý nhân sự, quản lý tài chính, tài sản, quản lý bán trú trong các CSGDMN. Thực hiện 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục các cấp đặc biệt công tác quản lý trong các CSGDMN;
Công khai thực đơn tại vị trí thuận tiện để phụ huynh quan sát và website của nhà trường; giáo viên phải công khai hoạt động trong ngày của trẻ tại phía ngoài của lớp học. Thực hiện tốt việc tiếp nhận, bàn giao, kiểm kê thiết bị, đồ dung - đồ chơi cho trẻ, đại diện phụ huynh phải được giám sát từ khâu bàn giao đầu năm, đến khâu kiểm kê cuối năm. Thực hiện kịp thời đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ hộ chính sách.
Thực hiện các khoản thu chi học phí, thuc chi các khoản thu thỏa thuận theo hướng dẫn số 966/SGDDT-KHTC ngày 13/8/2018 V/v miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; quản lý, sử dụng học phí và các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Quyết đinh số 20/2017/QS-UBND ngày 20/7/2017 Quy định mức thu học phí các trường và lộ trình đến năm học 2020 - 2021.Và công văn số. Căn cứ hướng dẫn số 966/SGDDT- KHTC ngày 13 tháng 8 năm 2018 V/v hướng dẫn miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; quản lý sử dụng học phí và các khoản thu khác trong các cư sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm học 2018-2019. Công văn 1208/SGD-KHTC V/v quản lý, sử dụng học phí và các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm học 2019-2020.
Tổ chức tốt phong trào thi đua, khuyến khích, tạo điều kiện cho các đ/c CBGV,NV tham gia phong trào thi đua; theo dõi và bình xét thi đua cuối năm khách quan công bằng, cá nhân đúng đối tượng có tác dụng thúc đẩy phong trào. Tổ chức các Hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong các CSGDMN đảm bảo an toàn, phù hợp, hiệu quả. Tổ chức và tham gia các cuộc thi: “Giáo viên dạy giỏi” kết hợp thi “Đồ dùng, đồ chơi tự làm” các cấp. Tăng cường tổ chức các hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu của trẻ thông qua việc tích hợp với các hoạt động chuyên đề, lễ hội.
Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong nhà trương đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.
Nâng cao chất lượng thống kê, báo cáo, đảm bảo đầy đủ nội dung, chính xác về số liệu, đúng thời gian quy định, các nhà trường cần thực hiện nghiêm túc các quy định về soạn thảo, lưu trữ văn bản. Báo cáo tháng nộp lên Phòng trước ngày 01 hàng tháng; Báo cáo đầu năm: thời điểm chốt số liệu ngày 30/9/2019; Các trường Báo cáo về Phòng GD&ĐT trước ngày 05/10/2019. Báo cáo cuối năm: thời điểm chốt số liệu ngày 18/5/2019; nộp báo cáo về Phòng GD&ĐT trước ngày 05/6/2019./
Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011.
9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông về giáo dục mầm non:
Triển khai tuyên truyền, quán triệt sâu sắc chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, ngành và của tỉnh về việc đổi mới và phát triển giáo dục mầm non. Chỉ đạo đội ngũ thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN.
Tổ chức tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về chương trình GDMN cho CBGV,NV, đồng thời tuyên truyền công tác nuôi dạy con theo khoa học tới các bậc phụ huynh bằng nhiều hình thức khác nhau như: Họp phụ huynh, bảng tuyên truyền, các hoạt động ngoại khóa, hội thi, kết quả chăm sóc giáo dục cá nhân trẻ,...nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để chăm lo cho sự phát triển của GDMN.
Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện bảo đảm Quyền trẻ em trong các cơ sở GDMN; thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập có chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giúp cộng đồng nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ,có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng
Chỉ tiêu: Phấn đấu trong năm học có trên 30 bài viết các loại đăng tải trên Website của trường, phòng Giáo dục và Đào tạo.
9. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế về GDMN
Thực hiện Nghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 6/6/2018 quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Tiếp tục huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN;
Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới vào GDMN; Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các CSGDMN với các tổ chức quốc tế.
10. Chỉ tiêu phấn đấu thi đua chung:
- Chi bộ: trong sạch vững mạnh
- Trường: Tập thể lao động xuất sắc
- Trường đạt: Trường an toàn năm 2019
- Trường đạt cơ quan văn hóa năm 2019
- Trường đạt trường an toàn và an ninh trật tự năm 2019
- Công đoàn vững mạnh xuất sắc
- Cá nhân: …. danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở; ….. danh hiệu LĐTT
V. Các biện pháp chính.
1. Đối với công tác tư tưởng chính trị:
Tiếp tục chỉ đạo cho CBGVNV bán sát các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, của trường đến 100% CBGVNV.
Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các nội dung của Chỉ thị số 1537/CT-BGDĐT ngày 05/05/2015 của Bộ giao dục và Đào tạo về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo đến toàn thể CBGVNV trong nhà trường, từ đó góp phẩn xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, văn minh trong nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện.
Tiếp tục nâng cao nhận thức cho CBGVNV về ý nghĩa các cuộc vận động. Trong đó, tập trung hơn nữa tới đội ngũ giáo viên trong việc giữ gìn và rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo, gắn với việc tích cực thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.
Ban giám hiệu cùng BCH công đoàn thường xuyên tuyên truyền giáo dục cho CBGVNV và nhà trường nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ việc nâng cao hơn nữa nhận thức về vai trò của nhà giáo trong nhà trường và xã hội. Đồng thời không ngừng vun đắp khối đoàn kết trong nhà trường, thông qua việc quán triệt chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật. Phát huy hơn nữa tinh thần tự giác, trách nhiệm, chủ động, sáng tạo của mỗi CBGVNV trong việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi cá nhân.
Thực hiện nghiêm túc phong trào thi đua làm theo lời Bác Hồ dạy: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt”. Phát huy tính gương mẫu, tinh thần tự học, sáng tạo của cán bộ, nhà giáo; Đảm bảo kỷ cương trong nhà trường, khơi dậy và phát huy tinh thần trách nhiệm, tình thương của thầy giáo, cô giáo đối với học trò. Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường, quy định cụ thể mối quan hệ, ứng xử đúng mực, thân thiện giữa các cán bộ, nhà giáo và học sinh.
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW4, mỗi CBGVNV trong nhà trường thường xuyên nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình.Nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, gắn việc đánh giá hiệu quả công việc xem xét thành tích thi đua với hiệu quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được phân công.
2. Đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục:
2.1. Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc trẻ.
Nhà trường chỉ đạo bộ phận nuôi dưỡng đảm bảo tốt công tác nuôi dưỡng, cho trẻ ăn đúng định lượng, khẩu phần, cân đối chất dinh dưỡng. Chế biến đảm bảo ATTP, động viên trẻ ăn ngon, ăn hết xuất nhằm hạ thấp tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và tỷ lệ trẻ thấp còi. Đồng phối hợp trung tâm y tế có kế hoạch khám bệnh định kỳ và theo dõi sức khỏe của trẻ trên biểu đồ sát sao, có biện pháp đối với trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi. Nhà trường tiến hành kiện toàn Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đồng thời hợp đồng với cơ sở y tế có đủ các điều kiện để khám sức khỏe định kỳ cho 100% trẻ trong nhà trường.
Xây dựng thực đơn phù hợp với nguồn thực phẩm sẵn có của địa phương để đảm bảo đủ năng lượng và cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn. Tiếp cận phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định. Thống nhất với PHHS năm học 2019 - 2020 giữ nguyên mức ăn của năm học 2018-2019 là13.000đồng/trẻ/ngày. Đồng thời tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh học sinh về biện pháp chăm sóc trẻ theo khoa học, trong đó tập trung tuyên truyền, nâng cao hiệu quả chất lượng bữa ăn để các bậc PHHS thấy được sự cần thiết cho trẻ ăn bán trú tại trường.
Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế triển khai thực hiện phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong trường, tăng cường tuyên truyền tới các bậc phụ huynh để 100% trẻ em đều được tiêm chủng mở rộng. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại nhà trường.
Tổ chức ăn bán trú cho trẻ theo đúng Công văn số 1118/SGDĐT - CTTT ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Sở Giáo dục - Đào tạo, hướng dẫn công tác tổ chức ăn bán trú các cơ sở giáo dục. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn tại các cơ sở GDMN, cụ thể: Nhà cung cấp thực phẩm phải có chứng nhận VSATTP; ký kết hợp đồng mua thực phẩm của các cá nhân, tổ chức có uy tín; các điều khoản của hợp đồng cần cụ thể, chặt chẽ, đảm bảo tính pháp lý; thực hiện giao, nhận thực phẩm chặt chẽ, đúng quy trình; bảo quản thực phẩm hiệu quả...Tạo điều kiện để nhân viên nấu ăn tại bếp bán trú được tập huẩn về VSATTP. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 1381/SGDĐT-GDMN ngày 26/10/2016 của Sở GD&ĐT về việc sử dụng các sản phẩm sữa trong cơ sở GDMN.
Nhà trường tổ chức hợp đồng với nhà cung cấp có đủ các điều kiện để cung cấp thực phẩm, đảm bảo thực phẩm tươi ngon phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Khi giao nhận thực phẩm chặt chẽ, đảm bảo theo đúng quy trình.
Tham gia đầy đủ các cuộc hội thảo về bếp ăn bán trú do phòng giáo dục tổ chức, đúc rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn việc chế biến món ăn cho trẻ.
Các lớp nâng cao công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ, các phòng học phải luôn sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng. Đảm bảo có đủ nước uống hợp vệ sinh, nhiệt độ phù hợp theo từng mùa cho trẻ sử dụng. Các nhà vệ sinh phải luôn sạch sẽ và khô ráo, đồ dùng trong nhà vệ sinh được sắp xếp gọn gàng, khoa học, các chất tẩy rửa phải để cao hơn tầm với của trẻ.
Hàng ngày có bảo vệ trực trường 24/24 giờ, có thẻ học sinh giao nhận trẻ từ phụ huynh với giáo viên chủ nhiệm lớp.
2.2. Tiếp tục củng cố và nâng cao kết quả của phong trào đổi mới phương pháp giáo dục trẻ:
Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt chương trình soạn giảng sau chỉnh sửa, làm chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi đầy đủ trước khi lên lớp. Tích cực học tập nghiên cứu sáng tạo phương pháp dạy trẻ, lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực của trẻ, dạy cân đối các hoạt động để chất lượng giáo dục đạt hiệu quả.
Tiếp tục lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa như: Giáo dục lồng ghép học tập theo tấm gương đạo đức HCM, Giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai, giáo dục kỹ năng sống, tổ chức cho trẻ thực hành các nghề thủ công đơn giản, trong và chăm sóc cây, tổ chức tiệc sinh nhật tại các nhóm, lớp đảm phù hợp với điều kiện của địa phương và đối tượng trẻ nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp.
Chỉ đạo CBGVNV tạo khuôn viên sân trường trong và ngoài nhóm lớp xanh sạch đẹp để tạo môi trường thân thiện thu hút học sinh đến trường. Đồng thời tiếp tục giáo dục nề nếp, cách ứng xử cho học sinh trong cách giao tiếp hàng ngày.
Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ một cách có chất lượng làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương; sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.
2.3. Duy trì, phát triển tỷ lệ huy động trẻ ra lớp và củng cố kết quả phổ cập trẻ 5 tuổi.
Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong địa phương để huy động trẻ ra lớp; mỗi CBGVNV là một tuyên truyền viên để vận động tuyên truyền trẻ ra nhóm lớp.
Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa như: Ngày hội ngày lễ, hội thi nhằm, thăm quan làng nghề, đình làng, cánh đồng, buổi chào đón năm mới, tiệcBuffet, tuyên truyền sâu rộng tới các bậc phụ huynh đưa trẻ ra nhóm lớp.
Chỉ đạo GV thực hiện tốt nhiệm vụ CSGD trẻ nhằm tuyên truyền tới các bậc phụ huynh đưa trẻ đến trường (Đặc biệt là cháu nhà trẻ và trẻ 3 tuổi).
Rà soát và củng cố hồ sơ phổ cập GDMN.
3. Đối với công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL:
Xây dựng kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu có chất lượng để thực hiện chương trình GDMN đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện Đề án phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, đảm bảo không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.
Tăng cường đầu tư thiết bị ƯDCNTT và kết nối Internet. Tạo điều kiện cho CBGV sử dụng CNTT trong soạn giảng. Thường xuyên đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn giúp cho GV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đồng thời nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình CSGD trẻ.
Bồi dưỡng cho CBQL, GV những kiến thức, kỹ năng về đổi mới công tác quản lý và phương pháp CSGD trẻ sau chỉnh sửa. Tăng cường tổ chức nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả các đợt Hội thi, nghiên cứu khoa học ứng dụng, viết và áp dụng SK trong CBGVNV.
Tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ, gắn với nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Quán triệt mạnh mẽ công tác tự bồi dưỡng cho giáo viên trong nhà trường, đẩy mạnh phong trào tự học tập bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu và trao đổi kinh nghiệm giữa giáo viên trong các buổi sinh hoạt và dự giờ đồng nghiệp. Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, chú trọng đến việc rút kinh nghiệm sau dự giờ.
Tổ chức đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN, đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng, đánh giá Phó hiệu trường theo công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ giáo dục & Đào tạo.
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQLGV kiến thức, kỹ năng về đổi mới công tác quản lý và công tác CSGD trẻ sau chỉnh sửa.
Tiếp tục xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường về các mối quan hệ với đồng nghiệp, phụ huynh và nhân dân cho đội ngũ CBGV,NV.
4. Đổi mới công tác quản lý giáo dục:
4.1. Đối với công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ:
Nhà trường quán triệt sâu rộng đến 100% CBGVNV về việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo các đồng chí Phó hiệu trưởng bám sát kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch cho tổ của mình phù hợp với đặc điểm tình hình.
Các nhóm lớp xây dựng kế hoạch chi tiết năm, tháng, tuần, ngày bám vào kế hoạch của nhà trường của tổ và tình hình thực tế của nhóm, lớp.
Trường xây dựng Quy chế hoạt động chuyên môn bám sát vào Điều lệ trường Mầm non và Quy chế nuôi dạy trẻ từ đó xây dựng nề nếp, kỷ cương và gắn với nhiệm vụ của từng tổ chức cá nhân để nâng cao tinh thần, thái độ, ý thức tuẩn thủ theo kỷ cương của nhà trường.
4.2. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá,
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả về quản lý giáo dục. Tiếp tục thực hiện đánh giá giáo viên và cán bộ nghiêm túc, thực chất. Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể, đảm bảo bám sát nhiệm vụ trọng tâm của năm học vào sổ kiểm tra theo đúng quy định.
5. Đối với công tác thi đua:
Ban giám hiệu nhà trường kết hợp với BCH Công đoàn đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nhà trường như: phong trào thi đua “Hai tốt” và phong trào hưởng ứng cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Động viên cán bộ giáo viên tự giác đem hết khả năng của mình để hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Tổ chức đăng ký và có kế hoạch thi đua phù hợp với yêu cầu và tình hình của nhà trường. Xây dựng biểu điểm thi đua rõ ràng, cụ thể, chi tiết, đảm bảo đánh giá một cách toàn diện các mặt công tác của giáo viên. Kết thúc các đợt thi đua có sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Có biện pháp khen thưởng, động viên kịp thời các cá nhân đạt thành tích cao trong công tác nhằm khích lệ phong trào thi đua trong nhà trường.
6. Đẩy mạnh công tác XHHGD, đảm bảo công bằng trong giáo dục:
Tăng cường phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội ở địa phương để triển khai hiệu quả các quy định, chỉ thị của cấp trên, đồng thời tăng cường giáo dục, vận động trẻ ra lớp.
Xây dựng cơ chế phối hợp với các lực lượng xã hội trong việc giáo dục trẻ em.Tranh thủ sự ủng hộ và đầu tư của địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục và xây dựng và giữ vững trường Chuẩn quốc gia.
Phối hợp chặt chẽ có hiệu quả với Ban đại diện Cha mẹ học sinh để đẩy mạnh hoạt động trong giáo dục.
7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN:
Tổ chức tuyên truyền và thực hiện quyền trẻ em, thực hiện đầy đủ đảm bảo các chính sách ưu tiên đối với có hoàn cảnh khó khăn
Tích cực phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể phổ biến kiến thực khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ.tích cực huy động sự tham gia ủng hộ của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng cùng chăm lo cho sự nghiệp GDMN.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Đối với Ban giám hiệu:
Cần cụ thể hóa kế hoạch năm học của trường thành kế hoạch từng tháng, tuần cho phù hợp với nội dung chăm sóc giáo dục trẻ và quản lý đội ngũ giáo viên nhân viên trong trường.
Thường xuyên kiểm tra và tăng cường cơ sở vật chất trong nhà trường đảm bảo đủ điều kiện cho các nhóm lớp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Tham mưu và phối kết hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND xã cùng các tổ chức đoàn thể, Hội cha mẹ phụ huynh học sinh tạo điều kiện cùng nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.
2. Đối với cán bộ giáo viên nhân viên:
Căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ được phân công mỗi cán bộ giáo viên trong nhà trường cần bám sát vào kế hoạch của trường để xây dựng kế hoạch cụ thể của từng tổ, từng nhóm, lớp cho phù hợp với từng độ tuổi và đặc điểm tình hình của nhóm lớp sao cho đạt hiệu quả và nghiêm túc.
Trên đây là Kế hoạch năm, kế hoạch tháng năm học 2019- 2020 của trường Mầm non Đức Xương. Yêu cầu Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cần bám sát vào kế hoạch để xây dựng cho tổ, nhóm lớp phù hợp với nhà trường và đặc điểm tình hình của nhóm lớp cho có hiệu quả và nghiêm túc. Nếu trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần phản ánh về nhà trường để kịp thời tháo gỡ cùng thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- PGD&ĐT (để b/cáo);
- Đảng uỷ-HĐND-UBND xã Đức Xương (để b/cáo);
- BGH (để thực hiện);
- Tổ CM (để thực hiện);
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
( Đã kí)
Phạm Minh Lệ
|
PHÊ DUYỆT CỦA PGD&ĐT